0904 810 817

Hà Nội

0979 244 335

Hồ Chí Minh

Hướng dẫn cách tính và tra bảng lực siết bu lông chính xác nhất

maykhoanmakita.net 3 tháng trước 86 lượt xem

    Bạn chỉ có thể sử dụng máy siết bu lông hiệu quả khi đảm bảo lực siết đạt chuẩn theo từng yêu cầu công việc. Nếu chưa biết cách tính và tra bảng lực siết bu lông, bạn có thể tham khảo bài viết dưới đây của Maykhoanmakita.net nhé. 

    Lực siết bu lông là gì?

    Lực siết bu lông là lực momen xoắn, khi lực này đủ lớn sẽ tác động lên đai ốc hoặc đầu bu lông để tạo ra ứng suất căng ban đầu. Nhờ vậy, bu lông sẽ được kẹp chặt đúng kỹ thuật.

    Lực siết bu lông được quy định theo từng loại bu lông để đúng theo yêu cầu kỹ thuật, đảm bảo tính an toàn cho các kết cấu thép hay phương tiện giao thông. Vì thế, lực siết này chính là yếu tố quyết định chất lượng và hiệu quả của công việc. Nếu việc xác định sai  lực siết của bu lông, đai ốc, lực chưa đủ sẽ dẫn đến tình trạng các con ốc bulong không được chắc chắn. Điều này làm cho các điểm tiếp nối, gắn kết bị không đạt chất lượng yêu cầu.

    Lực siết bu lông chính là lực momen xoắn
    Lực siết bu lông chính là lực momen xoắn

    Để quy định chung về lực siết, tiêu chuẩn lực siết được ra đời. Dựa vào đó, các nhà sản xuất, xây dựng, kỹ thuật sẽ tính được lực siết của bu lông để lựa chọn được máy siết bu lông phù hợp. 

    Lực siết của bu lông bị tác động bởi hai yếu tố đó là: Đường kính của bu lông và độ bền của bu lông (cấp độ bền của bu lông sẽ được nhà sản xuất in ở mặt đỉnh của bu lông).

    Hướng dẫn cách tính và tra bảng lực siết bu lông 

    Cách tính kích cỡ bu lông

    Cột số 1

    Tại bảng tiêu chuẩn lực xiết bu lông, thông số về đường kính bu lông (ký hiệu là “d”) được thể hiện tại cột đầu tiên của bảng.

    Cột số 2

    Cột thứ 2 của bảng tra lực xiết bu lông biểu thị size bulong hay còn gọi là kích thước ecu vặn vào bulong và được ký hiệu là “s”.

    Kích cỡ của bu lông được tính theo công thức: s= 1.5*d

    Bảng tra kích cỡ bu lông
    Bảng tra kích cỡ bu lông

    Hai thông số này khác nhau nhưng đều được dùng để trả lời khi hỏi về cỡ của bu lông. Bạn cần biết rằng, bulong có đường kính là M12 không  đồng nghĩa với việc kích thước của bu lông là 12mm. Nếu bạn hiểu sai thì sẽ mua sai dụng cụ. 

    Mối quan hệ của 2 thông số này như sau: s = 1,5 * d. Ví dụ: Bulong M14 sẽ đi với ecu size 21mm theo công thức s= 1,5*d. Cũng theo công thức này Bulong M8 sẽ đi với ecu size 13mm, Bulong M30 sẽ đi với ecu size 46mm. Trong trường hợp như M5 * 1,5 = 7,5 thì chúng ta sẽ tiến hành làm tròn 7,5 mm lên 8 mm.

    Khi mua súng bắn bu lông bất kỳ hay một cờ lê nào đều cần phải thông báo kích cỡ chính xác của bu lông. Khi đó, người bán sẽ tư vấn cho bạn chọn được loại bu lông phù hợp.

    Cột số 3

    Cột thể hiện các giá trị từ 4.8, 5.8, 6.8, 8,8,… đến 12.9 chính là độ bền của bu lông. Thông thường trên mỗi đỉnh bu lông, nhà sản xuất thường ghi số liệu về độ bền.

    Khi mua máy siết bu lông bạn cần phải thông báo lực siết để được tư vấn sản phẩm thích hợp
    Khi mua máy siết bu lông bạn cần phải thông báo lực siết để được tư vấn sản phẩm thích hợp

    Cách tra bảng lực siết bu lông

    Sau khi đã biết được kích thước của bu lông và thông số độ bền của bu lông. Các bạn có thể xác định lực siết của bu lông bằng cách gióng ô trên bảng tra lực siết bu lông.  Ô giao nhau giữa “s”, “d” và chỉ số độ bền của bu lông chính là ô thể hiện lực xiết của bu lông.

    Khi đó, bạn sẽ cần sử dụng dụng cụ có lực siết bằng hoặc lớn hơn để đảm bảo quy trình siết bu lông đạt tới lực siết theo yêu cầu, đảm bảo về chất lượng.

    Ví dụ:  Đối với bu lông M12, có đai ốc 36, độ bền là 8.8 sẽ có lực siết tiêu chuẩn cần đạt 691N.m.

    Xem bảng tiêu chuẩn lực xiết bu lông cường độ cao dưới đây để dễ hình dung hơn:

    Bảng đối chiếu lực siết của bu lông
    Bảng đối chiếu lực siết của bu lông

    Chú ý: 

    • Bảng xác định lực siết này áp dụng cho các loại bu lông mới. Không áp dụng cho bu lông đã qua sử dụng nhiều lần.

    • Đối với bulong lục giác chìm, thông số size bulong nằm ở cột thứ dọc thứ 3 từ trái sang. Thông số này không thể dùng công thức “ d x 1.5 “ để tính ra được, các bạn cần chỉ có thể tra theo bảng trên. Cách xác định lực xiết của loại bu lông này tương tự như cách xác định bên trên.

    Những thông tin chi tiết về cách tính và tra bảng lực siết bu lông đã được chia sẻ trong bài viết trên. Đây chắc chắn sẽ là những thông tin hữu ích cho bạn. Chúc các bạn luôn hoàn thành tốt công việc của mình.

    86 lượt xem, Like và chia sẻ nếu thấy thích nhé !!
    Bài viết liên quan

    0 Đánh giá sản phẩm này

    Chọn đánh giá của bạn
    Mã xác nhận